Các cách cục Tử Vi phổ biến

Cách cục là những tổ hợp sao đặc biệt quanh cung Mệnh, giúp nhìn nhanh thế mạnh hay điểm cần lưu ý của lá số. Dưới đây là 34 cách cục thường gặp, kèm điều kiện hình thành và ý nghĩa.

Một cách cục chỉ thật sự có giá trị khi các sao tạo thành nó đủ sáng và không bị sát tinh phá. Vì vậy, gặp một cách đẹp chưa chắc đã hay, gặp một cách xấu cũng chưa chắc đã dở: hãy đọc cùng độ sáng của sao (xem trang từng sao), cùng cung Mệnh và tam phương tứ chính.

Cách cục tốt (24)

Tử Phủ đồng cung Thượng cách

Điều kiện: Tử Vi và Thiên Phủ cùng đóng ở cung Mệnh, chỉ xảy ra tại Dần hoặc Thân.

Ý nghĩa: Hai chủ tinh của hai chòm sao gặp nhau: người có tầm vóc, vừa có uy vừa biết giữ, hợp gánh việc lớn. Cần tránh tự cao và học cách lắng nghe người dưới.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Tử Phủ Vũ Tướng Khá tốt

Điều kiện: Mệnh có một trong bốn sao Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng và tam phương tứ chính hội đủ ít nhất ba sao.

Ý nghĩa: Bộ sao của sự ổn định và tổ chức: hợp quản lý, hành chính, tài chính; đời sống có nề nếp, càng về sau càng vững.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Quân thần khánh hội Thượng cách

Điều kiện: Tử Vi thủ Mệnh, tam phương có nhiều trợ tinh: Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc.

Ý nghĩa: Vua có quần thần: người có khả năng tập hợp, được nhiều người giúp, hợp vai trò dẫn dắt.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Cơ Nguyệt Đồng Lương Khá tốt

Điều kiện: Mệnh có Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng hoặc Thiên Lương, tam phương hội ít nhất ba sao trong bộ.

Ý nghĩa: Bộ sao của người làm chuyên môn, hành chính, giáo dục, y tế; đời sống đều đặn, giỏi lập kế hoạch hơn là mạo hiểm. Sách xưa gọi là cách "lại nhân", hợp làm việc trong tổ chức.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Thất Sát triều đẩu, ngưỡng đẩu Khá tốt

Điều kiện: Thất Sát thủ Mệnh tại Dần, Thân (đối diện Tử Vi, Thiên Phủ) hoặc tại Tý, Ngọ (đối diện Vũ Khúc, Thiên Phủ).

Ý nghĩa: Tướng hướng về vua: có khí phách, dám nghĩ dám làm, dễ lập nghiệp riêng; cần kiên nhẫn chờ thời.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Nhật xuất phù tang Khá tốt

Điều kiện: Thái Dương thủ Mệnh tại Mão.

Ý nghĩa: Mặt trời mới mọc: sáng sủa, nhiệt thành, danh tiếng lên dần theo tuổi; hợp người sinh ban ngày.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Nhật lệ trung thiên Thượng cách

Điều kiện: Thái Dương thủ Mệnh tại Ngọ, nơi miếu địa.

Ý nghĩa: Mặt trời giữa trưa: rất sáng, có uy, danh tiếng rõ; cần tránh quá cương, quá tự tin.

Nguyệt lãng thiên môn Thượng cách

Điều kiện: Thái Âm thủ Mệnh tại Hợi.

Ý nghĩa: Trăng sáng ở cửa trời: thanh nhã, tinh tế, có duyên với tài sản và nghệ thuật; hợp người sinh ban đêm.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Thủy trừng quế ngạc Khá tốt

Điều kiện: Thái Âm và Thiên Đồng cùng thủ Mệnh tại Tý, cả hai sao đều sáng.

Ý nghĩa: Trăng in nước trong: hiền hòa, thanh lịch, có của, được người quý; tình cảm sâu sắc.

Minh châu xuất hải Thượng cách

Điều kiện: Mệnh vô chính diệu tại Mùi, Thái Dương ở Mão và Thái Âm ở Hợi hội chiếu.

Ý nghĩa: Ngọc sáng ra biển: cách đẹp về học vấn và danh tiếng, càng ra ngoài càng thuận.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Nhật Nguyệt tịnh minh Khá tốt

Điều kiện: Thái Dương và Thái Âm đều miếu, vượng hoặc đắc, cùng hội chiếu về Mệnh.

Ý nghĩa: Mặt trời mặt trăng cùng sáng: thông minh, có danh, được cả người trên lẫn người dưới quý mến.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Cự Nhật đồng cung Khá tốt

Điều kiện: Cự Môn và Thái Dương cùng thủ Mệnh tại Dần (tốt nhất) hoặc Thân.

Ý nghĩa: Mặt trời soi sáng cửa tối: ăn nói có sức thuyết phục, danh tiếng đến từ chuyên môn, hợp nghề dùng lời nói. Ở Thân Thái Dương kém sáng nên danh đến chậm.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Thạch trung ẩn ngọc Khá tốt

Điều kiện: Cự Môn thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, nhất là có Hóa Lộc, Hóa Quyền hoặc Hóa Khoa.

Ý nghĩa: Ngọc ẩn trong đá: tài năng bộc lộ dần, cần thời gian mài giũa; trung niên trở đi mới tỏa sáng. Nên làm chuyên môn sâu, tránh khoe tài sớm.

Hỏa Tham, Linh Tham Phát đột ngột

Điều kiện: Tham Lang gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh ở Mệnh hay tam phương, đẹp nhất khi Tham Lang miếu vượng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Ý nghĩa: Cách hoạnh phát: có cơ hội phát nhanh về tiền bạc hoặc danh vị. Phát nhanh thì cũng cần giữ kỹ, nên có kế hoạch quản lý tài sản.

Lộc Mã giao trì Khá tốt

Điều kiện: Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc gặp Thiên Mã trong tam phương tứ chính của Mệnh hoặc Tài Bạch.

Ý nghĩa: Lộc gặp ngựa: càng năng động, đi xa, buôn bán giao thương càng có lộc.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Song Lộc Khá tốt

Điều kiện: Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng hội trong tam phương tứ chính của Mệnh.

Ý nghĩa: Tài lộc có hai nguồn: vừa biết giữ (Lộc Tồn) vừa biết làm cho tiền lưu thông (Hóa Lộc).

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Tam hóa liên châu Thượng cách

Điều kiện: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa cùng hội trong tam phương tứ chính của Mệnh (còn gọi Tam kỳ gia hội).

Ý nghĩa: Thuận cả danh, quyền và tài; dễ được cơ hội lớn. Cần giữ đạo đức để cái lợi đi được lâu.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Tả Hữu giáp Mệnh Khá tốt

Điều kiện: Tả Phù và Hữu Bật đóng ở hai cung sát hai bên cung Mệnh (hoặc cùng chiếu Mệnh).

Ý nghĩa: Có người nâng đỡ hai bên, khó khăn thường được giúp; hợp làm việc nhóm.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Văn quế văn hoa Khá tốt

Điều kiện: Văn Xương và Văn Khúc cùng thủ Mệnh (đồng cung ở Sửu, Mùi) hoặc giáp Mệnh.

Ý nghĩa: Học giỏi, viết tốt, có năng khiếu nghệ thuật; thi cử thuận lợi.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Tọa quý hướng quý Khá tốt

Điều kiện: Thiên Khôi và Thiên Việt, một sao ở Mệnh, một sao ở cung chiếu hoặc giáp Mệnh.

Ý nghĩa: Quý nhân xuất hiện đúng lúc, nhất là trong học hành và công việc với tổ chức lớn.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Tài ấm giáp ấn Khá tốt

Điều kiện: Thiên Tướng thủ Mệnh, hai cung giáp bên có Hóa Lộc (thường ở Cự Môn) và Thiên Lương.

Ý nghĩa: Ấn tín được tài và ấm che chở: có chức phận ổn định, được người trên nâng đỡ.

Phủ Tướng triều viên Khá tốt

Điều kiện: Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chiếu về Mệnh từ tam hợp.

Ý nghĩa: Có kho và có ấn: cuộc sống ổn định, được tin cậy, hợp công việc quản lý tài sản, hành chính.

Mệnh vô chính diệu đắc Không Khá

Điều kiện: Mệnh không có chính tinh nhưng gặp từ hai sao Không trở lên: Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không.

Ý nghĩa: Đầu óc phóng khoáng, hợp nghề sáng tạo; càng về sau càng hay. Nên đọc kỹ chính tinh cung Thiên Di.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Cách cục tốt xấu tùy độ sáng (4)

Sát Phá Tham Tùy độ sáng

Điều kiện: Mệnh có Thất Sát, Phá Quân hoặc Tham Lang, tam phương hội đủ ba sao này.

Ý nghĩa: Bộ sao của biến động và khai phá: đời nhiều thay đổi, có cơ hội bứt lên; hợp tự lập, kinh doanh, kỹ thuật. Sáng sủa thì thành nghiệp lớn, hãm thì thăng trầm, cần kỷ luật và quỹ dự phòng.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Cơ Lương gia hội Khá

Điều kiện: Thiên Cơ và Thiên Lương cùng thủ Mệnh tại Thìn hoặc Tuất.

Ý nghĩa: Giỏi mưu lược, lý luận, hợp nghề tư vấn, giảng dạy, tham mưu. Sách xưa nói người này "thiện đàm binh", giỏi bàn chiến lược hơn trực tiếp ra trận.

Tham Vũ đồng hành Phát muộn

Điều kiện: Tham Lang và Vũ Khúc cùng thủ Mệnh tại Sửu hoặc Mùi.

Ý nghĩa: Giỏi kiếm tiền nhưng thường phát sau tuổi ba mươi; tuổi trẻ nên tích lũy kỹ năng, tránh nóng vội làm giàu.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Mã đầu đới kiếm Qua thử thách

Điều kiện: Kình Dương thủ Mệnh tại Ngọ.

Ý nghĩa: Có uy, hợp nghề kỷ luật, kỹ thuật, quân sự; phải trải thử thách mới nên người, cần kiềm chế nóng nảy.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Cách cục cần lưu ý (6)

Nhật Nguyệt phản bối Cần nỗ lực

Điều kiện: Thái Dương và Thái Âm cùng hãm địa trong tam phương của Mệnh (ví dụ Thái Dương ở Tuất, Thái Âm ở Thìn).

Ý nghĩa: Nhật Nguyệt quay lưng: thường vất vả sớm, ít nhờ được người; tự lập và học nghề chuyên sâu sẽ bù lại. Có sách cho rằng gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền thì thành cách "phản bối mà nên".

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Hình Kỵ giáp ấn Cần lưu ý

Điều kiện: Thiên Tướng thủ Mệnh, hai cung giáp bên có Kình Dương và Hóa Kỵ.

Ý nghĩa: Ấn tín bị kẹp giữa áp lực: dễ vướng trách nhiệm, thị phi; nên làm đúng quy định, giữ giấy tờ đầy đủ.

Kình Đà giáp Mệnh Cần lưu ý

Điều kiện: Kình Dương và Đà La đóng hai bên cung Mệnh (khi Lộc Tồn thủ Mệnh thì luôn như vậy).

Ý nghĩa: Dễ bị kẹp giữa áp lực; nên kiên nhẫn, tránh nóng vội. Nếu Mệnh có Lộc Tồn thì gọi là Lộc Tồn thủ Mệnh, tự lập mà có của.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Không Kiếp giáp Mệnh Cần lưu ý

Điều kiện: Địa Không và Địa Kiếp đóng hai bên cung Mệnh.

Ý nghĩa: Tiền bạc dễ hao hụt, kế hoạch dễ hụt hẫng; nên thận trọng đầu tư và giữ quỹ dự phòng.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Hỏa Linh giáp Mệnh Cần lưu ý

Điều kiện: Hỏa Tinh và Linh Tinh đóng hai bên cung Mệnh.

Ý nghĩa: Dễ nóng vội, gặp biến cố bất ngờ; nên giữ nhịp sống điều độ và bình tĩnh trước quyết định lớn.

Trang Lá số Tử Vi tự nhận diện cách này khi bạn lập lá số.

Mã ngộ không vong Cần lưu ý

Điều kiện: Thiên Mã gặp Tuần hoặc Triệt (còn gọi Chiết túc mã, ngựa gãy chân).

Ý nghĩa: Đi lại, thay đổi dễ trắc trở; mọi chuyến đi, dự án chuyển đổi nên chuẩn bị kỹ và có phương án dự phòng.

Mỗi lá số là một tổ hợp riêng. Một sao chỉ là một mảnh ghép; độ sáng, sao đi cùng và tam phương tứ chính mới quyết định ý nghĩa thật. Lập lá số để xem sao này nằm ở cung nào của bạn.

Nội dung từ điển do Thiên Tử Vi biên soạn theo Tử Vi Đẩu Số lối Việt Nam, mang tính tham khảo văn hóa và chiêm nghiệm, không phải dự đoán khoa học. Đừng dùng một sao đơn lẻ để kết luận về cả đời người; các quyết định về sức khỏe, tài chính, hôn nhân nên dựa trên thông tin thực tế và ý kiến chuyên môn.