Đặt tên con

Nhập họ của bố, giới tính và năm sinh dự kiến của bé. Nếu đã biết ngày giờ sinh, hệ thống lập Tứ Trụ để tìm hành còn thiếu. Bạn nhận được danh sách tên đẹp, có nghĩa, kèm điểm số, và có thể chấm điểm cái tên mình đã chọn.

Chấm điểm tên tự chọn

Quy ước tính điểm

  • Ngũ hành của tên (3 điểm): xếp theo ý nghĩa gốc và bộ thủ của chữ Hán thường dùng khi đặt tên. Ví dụ chữ có bộ Thủy, nghĩa sông nước thuộc Thủy; cây cỏ hoa lá thuộc Mộc; ánh sáng, mặt trời thuộc Hỏa; núi đất, sự vững chãi thuộc Thổ; vàng ngọc, kim loại thuộc Kim. Một âm có thể ứng nhiều chữ Hán khác hành, khi chấm bạn có thể chọn đúng chữ mình dùng.
  • Hành cần bổ trợ: chỉ có năm sinh thì lấy hành sinh ra mệnh nạp âm (tương sinh), kế đến là hành cùng mệnh. Có ngày giờ sinh thì dùng dụng thần của Tứ Trụ, ưu tiên hành đang khuyết.
  • Tương sinh họ – đệm – tên (2 điểm): các chữ liền nhau tương sinh hoặc cùng hành là tốt, tương khắc thì kém hơn.
  • Âm dương, bằng trắc (2 điểm): thanh ngang, huyền là vần bằng (âm); sắc, hỏi, ngã, nặng là vần trắc (dương). Tên có cả bằng lẫn trắc đọc lên có nhịp.
  • Thần số học (1,5 điểm): chỉ số sứ mệnh theo bảng chữ cái Pythagoras, so với số chủ đạo nếu biết ngày sinh.
  • Ý nghĩa (1,5 điểm): tránh chữ mang nghĩa buồn, dễ bị trêu, trùng âm.
  • Điểm số chỉ để tham khảo. Cái tên đẹp nhất là cái tên bố mẹ đặt bằng tình thương. Xem thêm Tứ Trụ, Thần số học, Mệnh và phong thủy.