Nhân tướng học toàn tập

Hệ thống kiến thức tướng pháp phương Đông, trình bày theo trình tự người xưa vẫn học: từ bố cục khuôn mặt (tam đình, ngũ nhạc, 12 cung), tuổi vận trên mặt, năm dáng người, đến từng bộ phận và thần khí sắc. Mỗi phần có đồ giải riêng và bài viết chuyên sâu.

Nhân tướng học là gì

Nhân tướng học (tướng pháp, tướng thuật) là môn quan sát hình dáng, thần thái, giọng nói, dáng đi của con người để luận về tính cách và vận trình. Ở phương Đông, xem tướng có lịch sử hơn hai nghìn năm. Ngay từ thời Chiến Quốc, Tuân Tử đã viết thiên Phi tướng để bàn về chuyện này, với câu nổi tiếng "tướng hình bất như luận tâm, luận tâm bất như trạch thuật": xem hình không bằng xét tâm, xét tâm không bằng chọn cách sống.

Từ thời Ngũ Đại, Tống trở đi, tướng pháp được hệ thống hóa trong các bộ sách như Ma Y tướng pháp, Thái thanh thần giám, rồi Liễu Trang tướng pháp và Thần tướng toàn biên đời Minh. Sách tướng theo chân Nho học, Phật học sang Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản, hòa vào kinh nghiệm dân gian của mỗi nước. Người Việt có nhiều câu tục ngữ về tướng người như "trông mặt mà bắt hình dong", đồng thời cũng có câu "tốt gỗ hơn tốt nước sơn" để nhắc rằng phẩm chất quan trọng hơn vẻ ngoài.

Đồ hình tướng mặt Trung Hoa, bản khắc gỗ cuối đời Minh, ghi tên các vùng trên khuôn mặt
Đồ hình khuôn mặt trong một sách Trung Hoa cuối đời Minh (thế kỷ 16–17), ghi tên từng vùng như nhật giác, nguyệt giác, ấn đường. Ảnh: Wellcome Collection, CC BY 4.0, qua Wikimedia Commons

Một người xem tướng theo lối xưa không chỉ nhìn khuôn mặt. Sách tướng chia việc quan sát làm nhiều tầng:

  • Hình: xương, thịt, bố cục khuôn mặt và thân người.
  • Thần: ánh mắt, sự tỉnh táo, vẻ vững vàng hay xao động.
  • Khí và sắc: độ tươi, sáng, màu da thay đổi theo thời gian.
  • Thanh: giọng nói trầm, vang, rõ hay đứt quãng.
  • Thái: dáng đi, dáng ngồi, cách ăn nói, cử chỉ.

Phần hình là thứ dễ học nhất nên chiếm nhiều trang sách nhất. Nhưng các thầy tướng xưa đều coi thần là gốc. Vì vậy, đọc tài liệu dưới đây, bạn nên hiểu các đồ hình như bản đồ để định vị, chứ không phải công thức để phán đoán.

Tam đình và ngũ quan

Tam đình chia khuôn mặt theo chiều dọc làm ba phần gần bằng nhau. Mỗi đình ứng với một chặng đời và một nhóm phẩm chất. Ba đình cân đối là tướng được quý nhất, hơn là một đình thật nổi bật.

Đồ giải tam đình và ngũ quan trên khuôn mặt
Tam đình theo chiều dọc và vị trí ngũ quan.
ĐìnhPhạm viỨng với
Thượng đìnhchân tóc đến chân màytiền vận, trí tuệ, nền nếp gia đình, sự che chở của cha mẹ
Trung đìnhchân mày đến chóp mũitrung vận, ý chí, sự nghiệp, khả năng tự lập
Hạ đìnhnhân trung đến cằmhậu vận, nhà cửa, con cháu, sự an hưởng tuổi già

Ngũ quan là năm bộ phận chính, mỗi bộ phận được ví như một vị quan giữ một việc: tai là Thái thính quan, mày là Bảo thọ quan, mắt là Giám sát quan, mũi là Thẩm biện quan, miệng là Xuất nạp quan. Sách xưa có ý rằng một quan tốt đã đủ làm điểm tựa cho một chặng đời, nên không ai cần hoàn hảo cả năm. Xem thêm bài tam đình, ngũ quan và 12 cung cơ bản.

Thập nhị cung

Giống như lá số Tử Vi có 12 cung, khuôn mặt cũng được chia 12 vùng, mỗi vùng ứng với một phương diện đời sống: Mệnh, Tài bạch, Huynh đệ, Điền trạch, Tử tức, Nô bộc, Thê thiếp, Tật ách, Thiên di, Quan lộc, Phúc đức, Phụ mẫu. Cung Mệnh nằm ở ấn đường (khoảng giữa hai đầu mày) và được coi là trung tâm của cả khuôn mặt: ấn đường sáng, rộng vừa phải, không vằn vện là điều sách tướng quý.

Sơ đồ 12 cung trên khuôn mặt theo nhân tướng học
Vị trí 12 cung theo cách hiểu phổ biến. Các cung có hai điểm nằm đối xứng hai bên mặt.

Đọc chi tiết từng cung, cách quan sát và ý nghĩa trong bài 12 cung trên khuôn mặt. Nếu đã quen Tử Vi, bạn có thể đối chiếu với lá số của mình: hai hệ thống cùng chung cách chia đời người thành 12 lĩnh vực.

Ngũ nhạc và tứ độc

Người xưa nhìn khuôn mặt như một bức địa đồ. Năm chỗ nhô cao là ngũ nhạc, mượn tên năm ngọn núi thiêng của Trung Hoa: trán là Nam nhạc Hành Sơn, mũi là Trung nhạc Tung Sơn, cằm là Bắc nhạc Hằng Sơn, gò má trái là Đông nhạc Thái Sơn, gò má phải là Tây nhạc Hoa Sơn. Bốn chỗ thông khí là tứ độc, mượn tên bốn con sông lớn: tai là Giang, mắt là Hà, miệng là Hoài, mũi là Tế.

Ngũ nhạc và tứ độc trên khuôn mặt
Núi cần cao vừa và chầu về giữa, sông cần sâu, rõ, thông.

Nguyên tắc chung là núi chầu về trung nhạc: bốn nhạc xung quanh đầy đặn, cân xứng, nâng đỡ chiếc mũi ở giữa. Mũi cao mà gò má thấp, hay gò má nổi mà mũi yếu, đều được coi là mất cân bằng. Chi tiết trong bài ngũ nhạc, tứ độc trong tướng pháp.

Lưu niên vận hạn: tuổi nào xem vùng nào

Lưu niên (bách tuế lưu niên) là phép gán mỗi tuổi vào một điểm trên mặt, đi từ tai, lên trán, xuống mày, mắt, mũi, miệng rồi cằm. Muốn xem vận một năm, thầy tướng nhìn vào điểm ứng với tuổi năm đó cùng khí sắc ở vùng ấy.

Sơ đồ các vùng tuổi trên khuôn mặt theo lưu niên vận hạn
Các chặng tuổi theo cách chia phổ biến của Ma Y tướng pháp.

Cách chia này khớp với tam đình: tai và trán ứng với tuổi nhỏ và tuổi trẻ, mày mắt mũi ứng với tuổi trung niên (31–50), quanh miệng và cằm ứng với tuổi sau 50. Mốc chi tiết từng tuổi (hỏa tinh 15, thiên trung 16, ấn đường 28, sơn căn 41, chuẩn đầu 48, nhân trung 51, thủy tinh 60…) có trong bài lưu niên vận hạn trên khuôn mặt.

Ngũ hình: năm dáng người theo ngũ hành

Trước khi soi từng bộ phận, sách tướng xếp cả khuôn mặt và thân người vào một trong năm dáng theo ngũ hành. Dáng nào cũng có cái tốt riêng; điều được quý là dáng "đúng chất" của mình và khí sắc hợp với dáng.

Năm dáng mặt Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
Người thật thường pha hai dáng, ví dụ Kim pha Thổ, Mộc pha Hỏa.
DángHình dạngTính cách thường được gán
Kimvuông, cân đối, da sángnguyên tắc, quyết đoán, trọng nghĩa
Mộcdài, thon, thẳngnhân hậu, ham học, có chí hướng
Thủytròn, đầy đặn, mềmlinh hoạt, khéo giao tiếp, nhiều ý tưởng
Hỏatrên nhọn, dưới rộng, sắc hồngnhiệt huyết, nhanh nhạy, dễ nóng
Thổdày, nặng, cằm rộngvững vàng, kiên nhẫn, đáng tin

Đọc thêm: ngũ hình khuôn mặt Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Mày, mắt, mũi, tai, miệng

Lông mày: Bảo thọ quan, cung Huynh đệ

Sách tướng xem mày dài hay ngắn so với mắt, đậm hay nhạt, mọc thuận hay rối, cao hay thấp so với mắt và khoảng cách hai đầu mày. Mày dài hơn mắt, mọc thuận, có độ bóng được coi là tốt cho tình cảm anh em, bạn bè.

Sáu dáng lông mày trong nhân tướng học
Sáu dáng mày thường gặp trong sách tướng. Chi tiết: tướng lông mày.

Mắt: Giám sát quan

Mắt là nơi xem thần rõ nhất. Sách tướng quý mắt có thần, đen trắng phân minh, nhìn thẳng mà không gắt, đuôi mắt gọn. Các dáng mắt được đặt tên theo con vật hoặc hình ảnh quen thuộc: long nhãn, phượng nhãn, hổ nhãn, lộc nhãn, đào hoa nhãn, tam bạch nhãn.

Sáu dáng mắt trong nhân tướng học
Chi tiết: tướng mắt và các dáng mắt.

Mũi: Thẩm biện quan, cung Tài bạch

Mũi đứng giữa mặt, là Trung nhạc và cung Tài bạch. Sách tướng xem sơn căn (gốc mũi) có liền không, sống mũi thẳng không, đầu mũi (chuẩn đầu) tròn đầy không, hai cánh mũi (lan đài, đình úy) có cân không, lỗ mũi có lộ không.

Sáu dáng mũi nhìn nghiêng trong nhân tướng học
Ảnh nghiêng cho thấy rõ dáng mũi hơn ảnh thẳng. Chi tiết: tướng mũi.

Tai, miệng, nhân trung và cằm

Tai ứng với tuổi nhỏ và phúc khí gốc; sách tướng xem vành ngoài (luân), vành trong (quách), dái tai (thùy châu) và vị trí tai cao hay thấp so với mày. Miệng là Xuất nạp quan, xem độ cân của môi, khóe miệng hướng lên hay xuống. Nhân trung sâu, rõ, dài vừa và cằm đầy đặn được coi là nền cho hậu vận.

Năm dáng tai theo ngũ hành
Chi tiết: tướng tai, miệng, nhân trung và cằm, cùng bài tướng mắt, mũi, miệng.

Thần, khí, sắc, thanh

Đồ hình xem khí sắc trên mặt, bản khắc gỗ Trung Hoa năm 1726
Đồ hình xem sắc mặt trong một sách y học Trung Hoa in năm 1726. Y học cổ cũng "vọng sắc" như tướng pháp. Ảnh: Wellcome Collection, CC BY 4.0, qua Wikimedia Commons

Hình dáng là phần "tĩnh", ít thay đổi. Phần "động" gồm:

  • Thần: thể hiện qua ánh mắt. Mắt có thần là tỉnh, sáng, vững, không láo liên, không đờ đẫn. Sách tướng coi thần là gốc của mọi tướng.
  • Khí: khí độ, phong thái tỏa ra khi đứng, ngồi, nói chuyện. Người khí độ rộng thường điềm tĩnh, ít hấp tấp.
  • Sắc: màu và độ tươi của da, thay đổi theo ngày, tháng. Sắc sáng, nhuận được coi là tốt; sắc tối, khô là dấu hiệu nên nghỉ ngơi, giữ sức.
  • Thanh: giọng nói. Giọng vang, rõ, có hơi được quý hơn giọng the thé, đứt quãng.

Câu "tướng tùy tâm sinh, tướng tùy tâm diệt" được truyền tụng chính vì phần động này: người sống điều độ, nghĩ tích cực, đối xử tử tế thì thần khí và nét mặt thay đổi theo. Lưu ý rằng khí sắc trong tướng học là quan niệm văn hóa; khi có dấu hiệu sức khỏe bất thường, bạn hãy đi khám bác sĩ. Đọc thêm: thần, khí, sắc, thanh trong nhân tướng học.

Sách tướng pháp kinh điển

Nội dung trên trang này được biên soạn dựa trên hệ thống khái niệm chung của các bộ sách tướng lưu truyền rộng rãi. Bảng dưới tóm lược những bộ quan trọng nhất; tác giả của nhiều sách là truyền thuyết, nên ghi "tương truyền".

SáchThời kỳ, tác giảĐặc điểm
Ma Y tướng pháp (Ma Y thần tướng)tương truyền Ma Y đạo giả truyền cho Trần Đoàn (Hi Di tiên sinh), khoảng Ngũ Đại, Bắc Tốnghệ thống hóa tam đình, ngũ nhạc, 12 cung, lưu niên; nền tảng của tướng pháp về sau
Thái thanh thần giámtương truyền soạn thời Ngũ Đạinặng về thần, khí, cốt cách
Nhân luân đại thống phúTrương Hành Giản, đời Kimbài phú tổng luận tướng người, nhiều đời chú giải
Liễu Trang tướng phápViên Củng (hiệu Liễu Trang), đầu đời Minhthực hành, nhiều ví dụ; Viên Liễu Trang nổi tiếng nhờ các giai thoại xem tướng
Thần tướng toàn biênđời Minh, thường gắn với Trần Đoàn và Viên Trung Triệtbộ tổng hợp lớn, có nhiều đồ hình, được in lại nhiều lần
Băng giámtương truyền Tăng Quốc Phiên, đời Thanhxem người để dùng người: thần cốt, tình thái, lời nói
Đồ hình xem mặt, bản khắc gỗ Trung Hoa in năm 1817
Đồ hình xem mặt trong một sách mạch học Trung Hoa in năm 1817. Ảnh: Wellcome Collection, CC BY 4.0, qua Wikimedia Commons

Hai bộ Ma Y và Liễu Trang có nguyên văn kèm lời giải trong thư viện của Thiên Tử Vi. Muốn đi sâu, bạn đọc bài các bộ sách tướng pháp kinh điển, và ghé Thư viện cổ thư để xem các bộ kinh điển khác về Tử Vi, Kinh Dịch, phong thủy.

Một điểm đáng chú ý: các sách cổ ra đời trong xã hội phong kiến, nên có không ít câu mang định kiến về giới, nghề nghiệp, thân phận. Thiên Tử Vi trình bày chúng như tư liệu lịch sử và lược bỏ những nhận định không còn phù hợp.

Tướng học ở Nhật Bản

Sang thời Edo (thế kỷ 17–19), tướng học Trung Hoa nở rộ ở Nhật Bản dưới tên ninsō (nhân tướng). Thầy tướng Mizuno Nanboku (1760–1834) nổi tiếng với chủ trương rằng ăn uống tiết độ có thể đổi được vận, một cách nói khác của "tướng tùy tâm sinh". Tướng học còn đi vào hội họa: danh họa Kitagawa Utamaro vẽ hai loạt tranh khắc gỗ Phụ nữ nhân tướng thập phẩm và Phụ nhân tướng học thập thể, mỗi bức là một "tướng" người phụ nữ qua dáng điệu, ánh mắt.

Tranh Utamaro: thiếu nữ thổi đồ chơi thủy tinh, loạt Mười tướng phụ nữ
Thiếu nữ thổi đồ chơi thủy tinh. Kitagawa Utamaro, khoảng 1792–93. Bản của The Metropolitan Museum of Art, CC0, qua Wikimedia Commons
Tranh Utamaro: tướng người phụ nữ duyên dáng, loạt Mười tướng phụ nữ
"Tướng duyên dáng". Kitagawa Utamaro, phạm vi công cộng, qua Wikimedia Commons
Tranh Utamaro trong loạt Phụ nhân tướng học thập thể
Loạt Phụ nhân tướng học thập thể. Kitagawa Utamaro, khoảng 1802–03, phạm vi công cộng, qua Wikimedia Commons

Đọc tướng với tinh thần hiện đại

Khoa học hiện đại chưa chứng minh được rằng hình dáng khuôn mặt quyết định tính cách hay số phận. Tâm lý học còn chỉ ra rằng ấn tượng đầu tiên qua khuôn mặt thường sai và dễ tạo định kiến (xem bài nhân tướng học dưới góc nhìn hiện đại). Vì vậy Thiên Tử Vi giữ bốn nguyên tắc:

  1. Tham khảo văn hóa, không phải bản án. Không có khuôn mặt "xấu số". Mỗi nét tướng đều có mặt mạnh để phát huy.
  2. Không dùng tướng để phán xét người khác trong tuyển dụng, hôn nhân, kết bạn.
  3. Tướng tùy tâm sinh. Ngủ đủ, ăn uống điều độ, sống tử tế làm thần khí và nét mặt đổi theo, và đó là phần bạn tự làm chủ được.
  4. Sức khỏe hỏi bác sĩ. Khí sắc trong tướng học không thay thế khám chữa bệnh.
Muốn xem tướng của chính mình?

Chụp ba ảnh thẳng, nghiêng trái, nghiêng phải. Máy luận giải đọc tam đình, ngũ quan, dáng nghiêng và viết bài nhân tướng tổng hợp. Ảnh không lưu trên máy chủ.

Xem tướng mặt

Thư mục bài viết nhân tướng học

Câu hỏi thường gặp

Nên bắt đầu học nhân tướng từ đâu?

Hãy học theo thứ tự: tam đình và ngũ quan, rồi 12 cung, ngũ nhạc, sau đó mới đến từng bộ phận. Nắm bố cục trước giúp bạn không bị cuốn vào một nét riêng lẻ, vốn là lỗi phổ biến của người mới.

Trái, phải trên đồ hình tính theo ai?

Theo người được xem tướng. Gò má trái (Đông nhạc) là gò má bên trái của chính người đó, khi nhìn đối diện sẽ nằm bên tay phải của bạn.

Phẫu thuật thẩm mỹ có đổi được tướng không?

Theo quan niệm cổ, tướng gồm hình, thần, khí, sắc, nên đổi hình dáng không đồng nghĩa với đổi vận. Quyết định thẩm mỹ nên dựa trên sức khỏe và mong muốn của chính bạn.

Xem tướng qua ảnh có chính xác bằng xem trực tiếp?

Ảnh chỉ thấy được hình, khó thấy thần và khí sắc thật, lại phụ thuộc ánh sáng và góc chụp. Vì vậy công cụ xem tướng mặt yêu cầu ba góc rõ nét và luôn nói rõ chi tiết nào ảnh chưa đủ để kết luận.

Có nên dùng tướng để chọn người yêu, nhân viên?

Không nên. Tướng học là tham khảo văn hóa. Đánh giá con người qua khuôn mặt dễ dẫn tới định kiến và bất công; hãy nhìn vào việc làm và cách cư xử.